We'll Be Alright
🎵 4265 characters
⏱️ 5:35 duration
🆔 ID: 26723839
📜 Lyrics
時の進む力は あまりに強くて
Sức mạnh của dòng chảy thời gian thật quá đỗi nghiệt ngã
足もつかぬ水底 必死に「今」を掻く
Nơi đáy nước chân chẳng thể chạm tới, tôi vẫn cố sức vẫy vùng cho cái gọi là "hiện tại"
足掻けど未来は空っぽで いつも人生は
Dẫu có vùng vẫy, tương lai vẫn cứ trống rỗng, và cuộc đời này vốn dĩ luôn như vậy
費用対効果散々で 採算度外視、毎日
Hiệu quả so với công sức bỏ ra thật thảm hại, chẳng màng đến lợi ích, cứ thế trôi đi mỗi ngày
僕はただ 流れる空に横たわり
Tôi chỉ biết nằm dài nhìn bầu trời lững lờ trôi qua
水の中 愚痴と気泡を吐いていた だけど
Chìm trong làn nước, vừa phun bong bóng vừa buông lời than thở, thế nhưng...
世界が君の小さな肩に 乗っているのが
Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
「大丈夫だよ」って 僕は慌てて言うけど
「Anh ổn mà」- Tôi vội vàng đáp lại
なんでそんなことを 言うんだよ
Nhưng tại sao em lại nói những lời đó chứ?
崩れそうなのは 君なのに
Trong khi người sắp gục ngã... lại chính là em
安い夢に遊ばれ こんなとこに来た
Bị những giấc mơ rẻ tiền đùa giỡn, tôi đã trôi dạt đến tận nơi này
この命の無目的さに 腹を立てるけど
Dẫu có giận dữ vì sự vô mục đích của sinh mệnh này
君がいると 何も言えない 僕がいた
Có em ở đây, tôi chẳng còn lời nào để than vãn
君がいれば 何でもやれる 僕がいた
Có em ở đây, tôi thấy mình có thể làm được mọi thứ
世界が君の小さな肩に 乗っているのが
Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
僕にだけは見えて かける言葉を捜したよ
Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi đã mải miết tìm lời để nói với em
頼りないのは 重々知っているけど
Tôi biết thừa mình chẳng chút đáng tin cậy
僕の肩でよかったら 好きに使っていいから
Nhưng nếu đôi vai tôi có giúp được gì, em cứ việc dùng bao nhiêu tùy thích
なんて言うと 君はマセた
Khi tôi nói thế, em lại nở một nụ cười thật trưởng thành
笑顔でこの頭を 撫でるんだ
Và xoa đầu tôi
取るに足らない 小さな僕の 有り余る今の 大きな夢は
Một kẻ nhỏ bé tầm thường như tôi, lại có một giấc mơ lớn lao giữa thực tại dư thừa này:
君の「大丈夫」になりたい 「大丈夫」になりたい
Đó là muốn trở thành "sự ổn thỏa" của em, muốn trở thành "điều không sao cả" của em
君を大丈夫にしたいんじゃない 君にとっての 「大丈夫」になりたい
Không phải tôi muốn làm em thấy ổn, mà tôi muốn mình chính là "sự ổn thỏa" đối với em
世界が君の小さな肩に 乗っているのが
Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
「大丈夫だよ」って 僕は笑って言うんだよ
「Anh ổn mà」- Tôi mỉm cười và đáp lại như thế
何が僕らに降りかかろうとも
Dù cho điều gì có giáng xuống đầu hai ta đi nữa
きっと僕らは 大丈夫だよと
Chắc chắn chúng ta sẽ vẫn ổn thôi
僕は今日から君の「大丈夫」だから
Bởi kể từ hôm nay, tôi chính là "sự ổn thỏa" của em rồi
Sức mạnh của dòng chảy thời gian thật quá đỗi nghiệt ngã
足もつかぬ水底 必死に「今」を掻く
Nơi đáy nước chân chẳng thể chạm tới, tôi vẫn cố sức vẫy vùng cho cái gọi là "hiện tại"
足掻けど未来は空っぽで いつも人生は
Dẫu có vùng vẫy, tương lai vẫn cứ trống rỗng, và cuộc đời này vốn dĩ luôn như vậy
費用対効果散々で 採算度外視、毎日
Hiệu quả so với công sức bỏ ra thật thảm hại, chẳng màng đến lợi ích, cứ thế trôi đi mỗi ngày
僕はただ 流れる空に横たわり
Tôi chỉ biết nằm dài nhìn bầu trời lững lờ trôi qua
水の中 愚痴と気泡を吐いていた だけど
Chìm trong làn nước, vừa phun bong bóng vừa buông lời than thở, thế nhưng...
世界が君の小さな肩に 乗っているのが
Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
「大丈夫だよ」って 僕は慌てて言うけど
「Anh ổn mà」- Tôi vội vàng đáp lại
なんでそんなことを 言うんだよ
Nhưng tại sao em lại nói những lời đó chứ?
崩れそうなのは 君なのに
Trong khi người sắp gục ngã... lại chính là em
安い夢に遊ばれ こんなとこに来た
Bị những giấc mơ rẻ tiền đùa giỡn, tôi đã trôi dạt đến tận nơi này
この命の無目的さに 腹を立てるけど
Dẫu có giận dữ vì sự vô mục đích của sinh mệnh này
君がいると 何も言えない 僕がいた
Có em ở đây, tôi chẳng còn lời nào để than vãn
君がいれば 何でもやれる 僕がいた
Có em ở đây, tôi thấy mình có thể làm được mọi thứ
世界が君の小さな肩に 乗っているのが
Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
僕にだけは見えて かける言葉を捜したよ
Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi đã mải miết tìm lời để nói với em
頼りないのは 重々知っているけど
Tôi biết thừa mình chẳng chút đáng tin cậy
僕の肩でよかったら 好きに使っていいから
Nhưng nếu đôi vai tôi có giúp được gì, em cứ việc dùng bao nhiêu tùy thích
なんて言うと 君はマセた
Khi tôi nói thế, em lại nở một nụ cười thật trưởng thành
笑顔でこの頭を 撫でるんだ
Và xoa đầu tôi
取るに足らない 小さな僕の 有り余る今の 大きな夢は
Một kẻ nhỏ bé tầm thường như tôi, lại có một giấc mơ lớn lao giữa thực tại dư thừa này:
君の「大丈夫」になりたい 「大丈夫」になりたい
Đó là muốn trở thành "sự ổn thỏa" của em, muốn trở thành "điều không sao cả" của em
君を大丈夫にしたいんじゃない 君にとっての 「大丈夫」になりたい
Không phải tôi muốn làm em thấy ổn, mà tôi muốn mình chính là "sự ổn thỏa" đối với em
世界が君の小さな肩に 乗っているのが
Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
「大丈夫だよ」って 僕は笑って言うんだよ
「Anh ổn mà」- Tôi mỉm cười và đáp lại như thế
何が僕らに降りかかろうとも
Dù cho điều gì có giáng xuống đầu hai ta đi nữa
きっと僕らは 大丈夫だよと
Chắc chắn chúng ta sẽ vẫn ổn thôi
僕は今日から君の「大丈夫」だから
Bởi kể từ hôm nay, tôi chính là "sự ổn thỏa" của em rồi
⏱️ Synced Lyrics
[00:00.75]時の進む力は あまりに強くて
[00:00.75]Sức mạnh của dòng chảy thời gian thật quá đỗi nghiệt ngã
[00:08.30]足もつかぬ水底 必死に「今」を掻く
[00:08.30]Nơi đáy nước chân chẳng thể chạm tới, tôi vẫn cố sức vẫy vùng cho cái gọi là "hiện tại"
[00:23.25]足掻けど未来は空っぽで いつも人生は
[00:23.25]Dẫu có vùng vẫy, tương lai vẫn cứ trống rỗng, và cuộc đời này vốn dĩ luôn như vậy
[00:30.70]費用対効果散々で 採算度外視、毎日
[00:30.70]Hiệu quả so với công sức bỏ ra thật thảm hại, chẳng màng đến lợi ích, cứ thế trôi đi mỗi ngày
[00:37.05]僕はただ 流れる空に横たわり
[00:37.05]Tôi chỉ biết nằm dài nhìn bầu trời lững lờ trôi qua
[00:44.50]水の中 愚痴と気泡を吐いていた だけど
[00:44.50]Chìm trong làn nước, vừa phun bong bóng vừa buông lời than thở, thế nhưng...
[00:52.50]世界が君の小さな肩に 乗っているのが
[00:52.50]Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
[00:59.95]僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
[00:59.95]Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
[01:07.95]「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
[01:07.95]「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
[01:15.50]「大丈夫だよ」って 僕は慌てて言うけど
[01:15.50]「Anh ổn mà」- Tôi vội vàng đáp lại
[01:22.00]なんでそんなことを 言うんだよ
[01:22.00]Nhưng tại sao em lại nói những lời đó chứ?
[01:26.35]崩れそうなのは 君なのに
[01:26.35]Trong khi người sắp gục ngã... lại chính là em
[01:53.30]安い夢に遊ばれ こんなとこに来た
[01:53.30]Bị những giấc mơ rẻ tiền đùa giỡn, tôi đã trôi dạt đến tận nơi này
[02:00.68]この命の無目的さに 腹を立てるけど
[02:00.68]Dẫu có giận dữ vì sự vô mục đích của sinh mệnh này
[02:06.85]君がいると 何も言えない 僕がいた
[02:06.85]Có em ở đây, tôi chẳng còn lời nào để than vãn
[02:14.30]君がいれば 何でもやれる 僕がいた
[02:14.30]Có em ở đây, tôi thấy mình có thể làm được mọi thứ
[02:22.50]世界が君の小さな肩に 乗っているのが
[02:22.50]Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
[02:29.93]僕にだけは見えて かける言葉を捜したよ
[02:29.93]Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi đã mải miết tìm lời để nói với em
[02:37.94]頼りないのは 重々知っているけど
[02:37.94]Tôi biết thừa mình chẳng chút đáng tin cậy
[02:44.50]僕の肩でよかったら 好きに使っていいから
[02:44.50]Nhưng nếu đôi vai tôi có giúp được gì, em cứ việc dùng bao nhiêu tùy thích
[02:52.00]なんて言うと 君はマセた
[02:52.00]Khi tôi nói thế, em lại nở một nụ cười thật trưởng thành
[02:56.35]笑顔でこの頭を 撫でるんだ
[02:56.35]Và xoa đầu tôi
[03:15.45]取るに足らない 小さな僕の 有り余る今の 大きな夢は
[03:15.45]Một kẻ nhỏ bé tầm thường như tôi, lại có một giấc mơ lớn lao giữa thực tại dư thừa này:
[03:29.50]君の「大丈夫」になりたい 「大丈夫」になりたい
[03:29.50]Đó là muốn trở thành "sự ổn thỏa" của em, muốn trở thành "điều không sao cả" của em
[03:37.00]君を大丈夫にしたいんじゃない 君にとっての 「大丈夫」になりたい
[03:37.00]Không phải tôi muốn làm em thấy ổn, mà tôi muốn mình chính là "sự ổn thỏa" đối với em
[04:10.30]世界が君の小さな肩に 乗っているのが
[04:10.30]Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
[04:17.70]僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
[04:17.70]Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
[04:25.75]「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
[04:25.75]「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
[04:33.25]「大丈夫だよ」って 僕は笑って言うんだよ
[04:33.25]「Anh ổn mà」- Tôi mỉm cười và đáp lại như thế
[04:39.80]何が僕らに降りかかろうとも
[04:39.80]Dù cho điều gì có giáng xuống đầu hai ta đi nữa
[04:44.15]きっと僕らは 大丈夫だよと
[04:44.15]Chắc chắn chúng ta sẽ vẫn ổn thôi
[04:51.05]僕は今日から君の「大丈夫」だから
[04:51.05]Bởi kể từ hôm nay, tôi chính là "sự ổn thỏa" của em rồi
[00:00.75]Sức mạnh của dòng chảy thời gian thật quá đỗi nghiệt ngã
[00:08.30]足もつかぬ水底 必死に「今」を掻く
[00:08.30]Nơi đáy nước chân chẳng thể chạm tới, tôi vẫn cố sức vẫy vùng cho cái gọi là "hiện tại"
[00:23.25]足掻けど未来は空っぽで いつも人生は
[00:23.25]Dẫu có vùng vẫy, tương lai vẫn cứ trống rỗng, và cuộc đời này vốn dĩ luôn như vậy
[00:30.70]費用対効果散々で 採算度外視、毎日
[00:30.70]Hiệu quả so với công sức bỏ ra thật thảm hại, chẳng màng đến lợi ích, cứ thế trôi đi mỗi ngày
[00:37.05]僕はただ 流れる空に横たわり
[00:37.05]Tôi chỉ biết nằm dài nhìn bầu trời lững lờ trôi qua
[00:44.50]水の中 愚痴と気泡を吐いていた だけど
[00:44.50]Chìm trong làn nước, vừa phun bong bóng vừa buông lời than thở, thế nhưng...
[00:52.50]世界が君の小さな肩に 乗っているのが
[00:52.50]Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
[00:59.95]僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
[00:59.95]Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
[01:07.95]「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
[01:07.95]「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
[01:15.50]「大丈夫だよ」って 僕は慌てて言うけど
[01:15.50]「Anh ổn mà」- Tôi vội vàng đáp lại
[01:22.00]なんでそんなことを 言うんだよ
[01:22.00]Nhưng tại sao em lại nói những lời đó chứ?
[01:26.35]崩れそうなのは 君なのに
[01:26.35]Trong khi người sắp gục ngã... lại chính là em
[01:53.30]安い夢に遊ばれ こんなとこに来た
[01:53.30]Bị những giấc mơ rẻ tiền đùa giỡn, tôi đã trôi dạt đến tận nơi này
[02:00.68]この命の無目的さに 腹を立てるけど
[02:00.68]Dẫu có giận dữ vì sự vô mục đích của sinh mệnh này
[02:06.85]君がいると 何も言えない 僕がいた
[02:06.85]Có em ở đây, tôi chẳng còn lời nào để than vãn
[02:14.30]君がいれば 何でもやれる 僕がいた
[02:14.30]Có em ở đây, tôi thấy mình có thể làm được mọi thứ
[02:22.50]世界が君の小さな肩に 乗っているのが
[02:22.50]Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
[02:29.93]僕にだけは見えて かける言葉を捜したよ
[02:29.93]Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi đã mải miết tìm lời để nói với em
[02:37.94]頼りないのは 重々知っているけど
[02:37.94]Tôi biết thừa mình chẳng chút đáng tin cậy
[02:44.50]僕の肩でよかったら 好きに使っていいから
[02:44.50]Nhưng nếu đôi vai tôi có giúp được gì, em cứ việc dùng bao nhiêu tùy thích
[02:52.00]なんて言うと 君はマセた
[02:52.00]Khi tôi nói thế, em lại nở một nụ cười thật trưởng thành
[02:56.35]笑顔でこの頭を 撫でるんだ
[02:56.35]Và xoa đầu tôi
[03:15.45]取るに足らない 小さな僕の 有り余る今の 大きな夢は
[03:15.45]Một kẻ nhỏ bé tầm thường như tôi, lại có một giấc mơ lớn lao giữa thực tại dư thừa này:
[03:29.50]君の「大丈夫」になりたい 「大丈夫」になりたい
[03:29.50]Đó là muốn trở thành "sự ổn thỏa" của em, muốn trở thành "điều không sao cả" của em
[03:37.00]君を大丈夫にしたいんじゃない 君にとっての 「大丈夫」になりたい
[03:37.00]Không phải tôi muốn làm em thấy ổn, mà tôi muốn mình chính là "sự ổn thỏa" đối với em
[04:10.30]世界が君の小さな肩に 乗っているのが
[04:10.30]Việc cả thế giới này đang đè nặng lên đôi vai nhỏ bé của em
[04:17.70]僕にだけは見えて 泣き出しそうでいると
[04:17.70]Chỉ mình tôi nhìn thấy, và tôi thấy mình như chực trào nước mắt
[04:25.75]「大丈夫?」ってさぁ 君が気付いてさ 聞くから
[04:25.75]「Anh ổn không?」- Em nhận ra và cất tiếng hỏi tôi
[04:33.25]「大丈夫だよ」って 僕は笑って言うんだよ
[04:33.25]「Anh ổn mà」- Tôi mỉm cười và đáp lại như thế
[04:39.80]何が僕らに降りかかろうとも
[04:39.80]Dù cho điều gì có giáng xuống đầu hai ta đi nữa
[04:44.15]きっと僕らは 大丈夫だよと
[04:44.15]Chắc chắn chúng ta sẽ vẫn ổn thôi
[04:51.05]僕は今日から君の「大丈夫」だから
[04:51.05]Bởi kể từ hôm nay, tôi chính là "sự ổn thỏa" của em rồi